GÃY XƯƠNG THUYỀN

GÃY XƯƠNG THUYỀN
1. Giới thiệu:
  • Xương thuyền là xương thường gãy nhất ở vùng cổ tay, xảy ra sau khi té chống bàn tay.
+ Điều trị yêu cầu bất động bằng bột trong thời gian dài, phẫu thuật cố định dưới da hoặc ghép xương vi phẫu.
  • Dịch tễ học:
+ Tỉ lệ:
Chiếm 15% các chấn thương mới ở cổ tay.
60% tất cả các gãy xương ở vùng cổ tay.
Tỉ lệ nam/nữ: 2/1.
Phổ biến nhất trong độ tuổi 20-30 tuổi.
+ Vị trí gãy: eo - 65%, 1/3 trên - 25%, 1/3 dưới - 10%.
  • Sinh lý bệnh:
+ Giải phẫu bệnh:
Cơ chế chấn thương phổ biến nhất là chịu lực dọc trục với cổ tay duỗi quá mức, xoay và nghiêng trụ
Thường do chấn thương thể thao.
Đường gãy ngang được coi là vững hơn so với gãy dọc hoặc chéo.
  • Tiên lượng:
+ Tỉ lệ không lành xương có liên quan trực tiếp với vị trí gãy, gãy càng gần điểm cực trên thì càng khó lành xương.
  1. Giải phẫu:
  • Xương:
+ Cấu trúc 3 chiều phức tạp được mô tả giống như là một chiếc thuyền, chiếc xuồng nhỏ hoặc đậu phộng xoắn.
+ Hướng xiên theo trục của chi.
+ Là xương lớn nhất trong hàng xương thứ nhất của cổ tay.
+ >75% xương thuyền được bao phủ bởi sụn khớp.
+ Khớp với xương quay, xương nguyệt, xương thê và xương thang.
  • Cung cấp máu:
+ Cung cấp máu chính là nhánh mặt lưng cổ tay của mạch quay.
Đi vào xương ở vùng không có mặt khớp ở mặt lưng và cung cấp máu ngược lên 80% trên của xương thuyền.
+ Cung cấp máu phụ từ nhánh gan tay nông của mạch quay.
Đi vào xương ở cực xa và cung cấp máu cho 20% dưới của xương thuyền.
+ Chính sự cung cấp máu như vậy tạo nên môi trường lành xương kém.
  • Sinh cơ học:
+ Xương thuyền tạo nên sự liên kết giữa 2 hàng xương của cổ tay.
+ Cả dây chằng bên ngoài và bên trong đều gắn vào và bao quanh xương thuyền.
+ Xương thuyền ưỡn và lệch hướng khi cổ tay duỗi, tách rời khỏi xương quay trong suốt quá trình cổ tay duỗi và nghiêng trụ.
  1. Phân loại:
  • Phân loại Herbert và Fisher: Dựa trên sự vững của đường gãy
+ Loại A: vững, đường gãy đơn giản.
+ Loại B: không vững, đường gãy đơn giản (chéo xa, gãy eo, cực gần, gãy ngang).
+ Loại C: chậm lành xương thể hiện bởi sự hình thành nang và mở rộng đường gãy.
+ Loại D: không lành xương.
  • Dựa vào giải phẫu: Cực gần, eo và cực xa.
  • Phân loại Russe, Mayo: dựa vào định hướng kiểu gãy.
  1. Lâm sàng:
-     Bệnh sử: Té chống tay với chấn thương năng lượng cao hoặc thấp.
-     Triệu chứng:
+ Sưng cổ tay.
+ Mức độ đau khác nhau trên từng bệnh nhân.
+ Hiếm có bất kì vết bầm, máu tụ hoặc biến dạng rõ.
+ Đau tăng lên với động tác xoay.
-     Các test:
+ Sờ nắn hố lào ở mặt lưng.
+ Sờ nắn lồi củ xương thuyền ở mặt lòng.
+ Test nén xương thuyền: dương tính khi ép dọc trục ngón I gây đau.
Độ nhạy 87-100% và độ đặc hiệu 74% khi cả 3 test (+) trong 24h sau chấn thương.
Hình ảnh học:
-     Xquang:
+ Tư thế:
Thẳng và nghiêng, chếch 45⁰.
Tư thế xương thuyền: cổ tay duỗi 30⁰, nghiêng trụ 20⁰.
+ Trường hợp nghi ngờ: nếu xquang không phát hiện gãy xương và có nghi ngờ lâm sàng cao, nên chụp lại xquang sau 14-21 ngày.

-     Xạ hình xương:
+ Chỉ định: gãy xương khó phát hiện trong tình trạng cấp tính.
+ Độ nhạy 98%, độ đặc hiệu 100%, giá trị dự đoán dương từ 85-93% sau 72 giờ.

-     MRI:
+ Chỉ định:
Độ nhạy cao nhất với gãy xương khó phát hiện trong vòng 24h sau chấn thương.
Xác định ngay gãy xương/ tổn thương dây chằng.
Đánh giá được tình trạng mạch máu nuôi xương.
+ Độ nhạy và độ đặc hiệu: 100%

-     CT scan với lát cắt 1mm dọc theo trục xương thuyền:
+ Chỉ định: Cách tốt nhất để xác định vị trí gãy, gập góc, di lệch, kích thước mảnh gãy, mức độ lún và sự tiến triển không lành xương hoặc lành xương sau mổ.
+ Độ nhạy 62%, độ đặc hiệu 87% để xác định độ vững và đường gãy.
+ Kém hiệu quả hơn xạ hình xương và MRI khi chẩn đoán gãy xương khó phát hiện.
  1. Điều trị:
6.1.Bảo tồn: bó bột
-     Chỉ định:
+ Gãy vững không di lệch.
+ Nếu bệnh nhân có xquang bình thường nhưng nghi ngờ cao có thể bất động với ngón cái dạng và đánh giá lại trong 14-21 ngày.
-     Kết quả: gãy xương thuyền với di lệch < 1mm có tỉ lệ lành xương 90%.
6.2.Phẫu thuật:
-     Cố định vít qua da:
Chỉ định:
+ Gãy không vững:
Gãy cực gần.
Di lệch > 1mm mà không có gập góc hay biến dạng.
+ Gãy eo không di lệch: cho phép giảm thời gian lành xương, sớm trở lại với công việc và thể thao.
Kết quả: Tỉ lệ lành xương đạt 90-95%.
-     Mổ mở kết hợp xương bên trong:
Chỉ định:
+ Đường gãy di lệch đáng kể.
+ Biến dạng gập góc mặt lòng 15⁰.
+ Góc quay – nguyệt > 15⁰.
+ Góc xương thuyền > 35⁰.
+ Gãy xương thuyền kèm theo trật khớp quanh nguyệt.
+ Gãy nhiều mảnh.
+ Gãy dọc hoặc chéo mất vững.
Kết quả: Mức độ nắn chỉnh xương gãy có liên quan với tỉ lệ lành xương.
  1. Biến chứng:
-     Không lành xương:
+ Tỉ lệ: 5-10% khi điều trị bảo tồn, tỉ lệ cao hơn với gãy cực gần.
+ Yếu tố nguy cơ: gãy dọc, chéo, di lệch > 1mm, lớn tuổi, hút thuốc lá.
+ Điều trị: ghép xương có cuống mạch hoặc không có cuống mạch.
-     Hoại tử xương:
+ 13-50% tất cả các gãy xương thuyền.
+ Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng 100% với gãy cực gần xương thuyền điều trị bằng bó bột.
-     Can lệch:
+ Đầu xa biến dạng kiểu gập, đầu gần kiểu duỗi dẫn đến kéo dây chằng thuyền nguyệt làm ngắn xương thuyền và biến dạng kiểu “gù lưng”.
+ Chưa có chỉ định rõ ràng điều trị hỗ trợ bằng phẫu thuật hay không phẫu thuật.


Nguồn: BS Nguyễn Cao Quyền

 
Đặt câu hỏi cho bác sĩ

back top